TỔNG HỢP CÁC ĐIỂM MỚI THÔNG TƯ 99/2025/TT/BTC VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ( THAY THẾ THÔNG TƯ 200/2014/TT/BTC)

logo

Liên hệ với chúng tôi

Điện thoại: 028.62738399
Hotline / Zalo: 0862738399

Email: hcmtax@hcmtax.com.vn

TỔNG HỢP CÁC ĐIỂM MỚI THÔNG TƯ 99/2025/TT/BTC VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ( THAY THẾ THÔNG TƯ 200/2014/TT/BTC)
12/02/2026 09:56 PM 6 Lượt xem

    TỔNG HỢP CÁC ĐIỂM MỚI THÔNG TƯ 99/2025/TT/BTC VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ( THAY THẾ THÔNG TƯ 200/2014/TT/BTC)

    1. Bổ sung nội dung công tác quản trị và kiểm soát nội bộ trong kế toán doanh nghiệp

    Căn cứ Điều 3 Thông tư 99/2025/TT-BTC có quy định về Công tác quản trị và kiểm soát nội bộ, cụ thể:

    - Việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế phát sinh của doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan.

    - Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xây dựng quy chế quản trị nội bộ (hoặc các tài liệu tương đương) và tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm phân định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân có liên quan đến việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

    2. Doanh nghiệp được phép lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị kế toán từ năm 2026

    Từ 01/01/2026, doanh nghiệp được tự lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị kế toán nếu đáp ứng điều kiện, không cần xin phép Bộ Tài chính, nhưng phải thực hiện chuyển đổi, thuyết minh đầy đủ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của việc lựa chọn theo nội dung quy định mới tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

    Theo Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:

    - "Đơn vị tiền tệ trong kế toán" là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ"; ký hiệu quốc tế là "VND") được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.

    - Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán

    a) Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;

    b) Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

    - Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:

    a) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,...);

    b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.

    - Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.

     

    3. Bổ sung thêm nguyên tắc lập báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán – Khoản 2 Điều 5

    Theo đó, tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 99/2025/TT-BTC có quy định về nguyên tắc lập báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, cụ thể:

    a) Tại kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các khoản mục trên sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (là trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (là ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có tần suất hoặc giá trị giao dịch nhiều hơn so với bên khác) tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

    b) Đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch của kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi.

    c) Doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và khi có những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

    4. Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam – Khoản 3 - Điều 6

    Tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định phương chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam như sau:

    - Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

    + Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

    + Vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;

    + Chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá;

    + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh trong từng kỳ được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối còn lại phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

    + Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xi với tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (chênh lệch không vượt quá biên độ tỷ giá giao ngay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) thì có thể áp dụng theo tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu lựa chọn).

    - Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam.

    Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đồi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam được ghi nhận trên chỉ tiêu "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" thuộc phần vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính.

    - Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bảy rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng phát sinh đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

    5. Thay đổi các biểu mẫu liên quan về kế toán doanh nghiệp

    Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là các phụ lục quy định về các biểu mẫu chính thức được áp dụng khi Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành và thay thế cho các biểu mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC, cụ thể:

    - Phụ lục 1: DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁ

    - Phụ lục 2: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẺ TOÁN DOANH NGHIỆP

    - Phụ lục 3: SỔ KẾ TOÁN: gồm 42 mẫu sổ. Trước đây theo Thông tư 200 có 45 sổ.

    - Phụ lục 4: BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

    Theo đó, hệ thống tài khoản kế toán sẽ có những thay đổi so với Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây, cụ thể như sau:

    1. Đổi tên các tên khoản:

    SỐ TK

    TÊN TÀI KHOẢN CŨ
    (Theo thông tư 200)

    TÊN TÀI KHOẢN MỚI
    (Theo thông tư 99)

    112

    Tiền gửi Ngân hàng

    Tiền gửi không kỳ hạn

    155

    Thành phẩm

    Sản phẩm

    158

    Hàng hoá kho bảo thuế

    Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

    2413

    Sửa chữa lớn TSCĐ

    Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ

    242

    Chi phí trả trước

    Chi phí chờ phân bổ

    244

    Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

    Ký quỹ, ký cược

    337

    Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

    Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng

    3387

    Doanh thu chưa thực hiện

    Doanh thu chờ phân bổ

    3562

    Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

    Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản

    4112

    Thặng dư vốn cổ phần

    Thặng dư vốn

    419

    Cổ phiếu quỹ

    Cổ phiếu mua lại của chính mình

    4211

    Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

    Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước

    6412

    Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

    Chi phí vật liệu, bao bì

    6415

    Chi phí bảo hành

    Thuế, phí, lệ phí

     

    ii) Bổ sung các tài khoản kế toán:

    SỐ TK

    TÊN TÀI KHOẢN
    (Theo thông tư 99)

    CẤP

    1383

    Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu

    2

    215

    Tài sản sinh học

    1

    2151

    Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ

    2

    21511

    Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành

    3

    21512

    Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành

    3

    215121

    Nguyên giá

    4

    215122

    Giá trị khẩu hao lũy kế

    4

    2152

    Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần

    2

    2153

    Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần

    2

    2414

    Nâng cấp, cải tạo TSCĐ

    2

    332

    Phải trả cổ tức, lợi nhuận

    1

    3525

    Dự phòng phải trả khác

    2

    6275

    Thuế, phí, lệ phí

    2

    82111

    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

    3

    82112

    Chi phị thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

    3

    iii) Loại bỏ khỏi danh mục hệ thống tài khoản kế toán:

    SỐ TK

    TÊN TÀI KHOẢN
    (Theo thông tư 200)

    CẤP

    1111

    Tiền Việt Nam

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1112

    Ngoại tệ

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1113

    Vàng tiền tệ

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1121

    Tiền Việt Nam

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1122

    Ngoại tệ

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1123

    Vàng tiền tệ

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1131

    Tiền Việt Nam

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1132

    Ngoại tệ

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1212

    Trái phiếu

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1218

    Chứng khoán và công cụ tài chính khác

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1385

    Phải thu về cổ phần hóa

    2

    1531

    Công cụ, dụng cụ

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1532

    Bao bì luân chuyển

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1533

    Đồ dùng cho thuê

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1534

    Thiết bị, phụ tùng thay thế

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1557

    Thành phẩm bất động sản

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    1611

    Chi sự nghiệp năm trước

    2

    1612

    Chi sự nghiệp năm nay

    2

    2121

    TSCĐ hữu hình thuê tài chính

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    2122

    TSCĐ vô hình thuê tài chính

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    2131

    Quyền sử dụng đất

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    2132

    Quyền phát hành

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    2133

    Bản quyền, bằng sáng chế

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    2134

    Nhãn hiệu hàng hóa

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    2135

    Chương trình phần mềm

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    2136

    Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    2138

    TSCĐ vô hình khác

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    3385

    Phải trả về cổ phần hoá

    2

    3524

    Dự phòng phải trả khác

    2

    4132

    Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    441

    Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

    1

    461

    Nguồn kinh phí sự nghiệp

    1

    4611

    Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

    2

    4612

    Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

    2

    466

    Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

    1

    5111

    Doanh thu bán hàng hóa

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    5112

    Doanh thu bán các thành phẩm

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    5113

    Doanh thu cung cấp dịch vụ

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    5114

    Doanh thu trợ cấp, trợ giá

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    5117

    Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    5118

    Doanh thu khác

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    5211

    Chiết khấu thương mại

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    5212

    Giảm giá hàng bán

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    5213

    Hàng bán bị trả lại

    Thông tư 99 không liệt kê chi tiết cấp 2 trong danh mục.

    611

    Mua hàng

    1

    6111

    Mua nguyên liệu, vật liệu

    2

    6112

    Mua hàng hóa

    2

    631

    Giá thành sản xuất

    1

     

    6. Quy định mới về tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp

    Theo Điều 7 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc như sau:

     

    - Đơn vị trực thuộc là đơn vị phụ thuộc theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

    - Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và được quyết định công tác kế toán cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn vị mình và không trái với quy định của pháp luật.

    - Việc tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp được thực hiện như sau:

    a) Doanh nghiệp được quyền phân cấp cho đơn vị trực thuộc trong việc ghi nhận khoản vốn mà doanh nghiệp cấp cho đơn vị trực thuộc là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu, ghi nhận hoặc không ghi nhận doanh thu, giá vốn khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ mà không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ) phù hợp với mô hình và yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

    b) Doanh nghiệp được quyền phân cấp cho đơn vị trực thuộc lập Báo cáo tài chính hay không lập Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, Báo cáo tài chính của doanh nghiệp khi nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc công khai theo quy định đều phải bao gồm thông tin tài chính của cả trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp bất kể doanh nghiệp có phân cấp hay không phân cấp cho đơn vị trực thuộc lập Báo cáo tài chính.

    7. Quy định mới về lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán - Điều 10

    Theo Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán như sau:

    1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

    2. Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

    3. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.

    4. Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng uỷ quyền) không được ký "thừa uỷ quyền" chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kể toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    8. Chuyển sang trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc mở, sửa, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán

    Theo Điều 11 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống tài khoản kế toán. Theo đó, doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.

    - Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

    Việc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo phản loại và hệ thống được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính.

    Khi sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán, doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế mở tài khoản (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung và có trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

    Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán thì áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

    Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa được hướng dẫn kế toán tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp căn cứ vào nội dung, bản chất của giao dịch kinh tế phát sinh, quy định của Luật Kế toán 2015, văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các nguyên tắc hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC để thực hiện.

    Như vậy so với khoản 1 Điều 9 Thông tư 200/2014/TT-BTC về Hệ thống tài khoản kế toán, quy định mới tại Thông tư 99/2025/TT-BTC đã thay đổi như sau:

    - Không đề cập về việc phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện, và chuyển sang trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc mở, sửa, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán.

    - Bên cạnh đó, yêu cầu doanh nghiệp ban hành Quy chế mở tài khoản. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

    - Đồng thời, giữ nguyên tính thống nhất của báo cáo tài chính, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính

    9. Thay đổi tên gọi Bảng cân đối kế toán thành Báo cáo tình hình tài chính và bổ sung cũng như lượt bỏ và thay đổi vị trí chỉ tiêu từ 01/01/2026 – Điều 17

    Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:

    Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:

    - Báo cáo tình hình tài chính;

    - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

    - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

    - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

    Đối chiếu với quy định hiện hành tại Điều 100 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:

    Báo cáo tài chính năm gồm:

    - Bảng cân đối kế toán

    - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

    Như vậy, từ ngày 01/01/2026 kế toán sẽ sử dụng Mẫu số B01-DN - Báo cáo tình hình tài chính (theo mẫu thông tư 99) thay thế Bảng cân đối kế toán ( theo mẫu thông tư 200).

    10. Quy định mới về sử dụng phần mềm kế toán từ ngày 01/01/2026

    Theo Điều 28 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về sử dụng phần mềm kế toán của doanh nghiệp từ 01/01/2026 như sau:

    - Yêu cầu đối với phần mềm kế toán:

    Doanh nghiệp được phép sử dụng các phần mềm kế toán để thực hiện công tác kế toán theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Tuy nhiên, phần mềm kế toán lựa chọn phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ sau:

    + Tuân thủ quy định pháp luật: Các quy trình, nghiệp vụ kế toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên sổ kế toán và Báo cáo tài chính theo quy định.

    + Đảm bảo tính chính xác và minh bạch: Việc xử lý các quy trình kế toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo sự chính xác, phù hợp, không trùng lắp. Khi sửa chữa phải lưu lại dấu vết các nội dung đã ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian.

    + Bảo mật và an toàn thông tin: Thông tin, dữ liệu trên phần mềm kế toán phải đảm bảo tính bảo mật, an toàn và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn thông tin. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán.

    + Cung cấp dữ liệu kịp thời: Cung cấp đầy đủ, kịp thời được thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử dụng dữ liệu, thông tin.

    + Khả năng kết nối và tích hợp: có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán (phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số,...).

    + Khả năng cập nhật, nâng cấp: Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật khác có liên quan

    - Trách nhiệm của doanh nghiệp

    Người quản lý điều hành doanh nghiệp, kế toán trưởng/phụ trách kế toán và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu kế toán được cung cấp từ phần mềm kế toán.

    zalo
    Hotline